Du học Đài Loan đang trở thành xu hướng nổi bật tại Việt Nam, khi sinh viên không chỉ được học tập tại các trường đại học có thứ hạng cao trên bảng xếp hạng quốc tế, mà còn có cơ hội ở lại làm việc tại Đài Loan sau khi tốt nghiệp với mức thu nhập cạnh tranh.
Du học Đài Loan hệ 1+4 là một chương trình du học được tổ chức bởi Bộ giáo dục Đài Loan, được chính phủ Đài Loan thông qua vào đầu năm 2023. Chương trình này tạo điều kiện cho sinh viên quốc tế một cơ hội để học tập tại Đài Loan trong vòng 5 năm, bao gồm 1 năm dự bị học tiếng Trung và 4 năm học đại học chính quy. Sau khi hoàn thành năm học tiếng Trung và thông qua chứng chỉ TOCFL A2 trở lên, sinh viên sẽ được nhập học vào một trong các trường đại học của Đài Loan để tiếp tục học tập và hoàn thành chương trình đại học. Sinh viên sẽ được học các chuyên ngành khác nhau tại Đài Loan, từ các ngành kinh tế đến các ngành kỹ thuật.
Bài viết dưới đây Giới thiệu chương trình Dự bị Đại học hệ 1+4 Kỳ mùa thu tháng 09/2026 của Trường Đại học KHKT Trung Quốc (Phân hiệu Tân Trúc).
1. Trường Đại học KHKT Trung Quốc
Tên tiếng nước ngoài: China University of Technology – 中國科技大學 (Mã trường: CUTe)
Địa chỉ: No. 56, Sec. 3, Xinglong Rd., Wunshan District, Taipei City 116, Taiwan (R.O.C.)
Điện thoại: (02) 2931-3416
Website: https://www.cute.edu.tw/
Ngoài ra, Trường Đại học KHKT Trung Quốc còn có Phân hiệu ở Tân Trúc, chương trình Dự bị Đại học hệ 1+4 của sinh viên quốc tế sẽ học tập tại Phân hiệu Tân Trúc trong suốt 5 năm.
Phân hiệu Tân Trúc:
Địa chỉ: No. 530, Sec. 3, Zhongshan Rd., Hukou Township, Hsinchu County 303, Taiwan (R.O.C.)
Điện thoại: (03) 699-1111
2. Lịch trình tuyển sinh
| Thời gian | Nội dung |
| 29/05/2026 | Hạn chót nộp hồ sơ trực tuyến |
| 17/07/2026 | Công bố danh sách trúng tuyển |
| 22/07/2026 | Phản hồi nguyện vọng nhập học |
| Tháng 09/2026 | Khai giảng năm học |
3. Chuyên ngành tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh
| Hệ đào tạo | Chuyên ngành đào tạo | Chỉ tiêu | Ngôn ngữ giảng dạy |
| Hệ Dự bị Đại học 1+4 | Khoa quản trị kinh doanh Du lịch và Giải trí | 112 | Tiếng Trung |
| Khoa quản trị thông tin | |||
| Khoa kỹ thuật thông tin |
4. Điều kiện dự tuyển
– Điều kiện về độ tuổi: từ 18 đến 22 (sinh năm 2005, 2006, 2007, 2008).
– Điều kiện học lực cao nhất: tốt nghiệp THPT, điểm trung bình 3 năm THPT phải trên 6,0 điểm.
– Điều kiện về năng lực tài chính: Có sổ tiết kiệm tương đương 3,500 USD trở lên, kỳ hạn trên 3 tháng trở lên.
5. Thông tin học phí và cơ sở vật chất
Bảng thông tin học phí, tạp phí và các loại chi phí khác
| Hạng mục | Năm đầu tiên học Tiếng Trung | Chương trình Đại học 4 năm | ||||||
| Năm nhất | Năm hai | Năm ba trở đi | ||||||
| Học kỳ 1 | Học kỳ 2 | Học kỳ 1 | Học kỳ 2 | Học kỳ 1 | Học kỳ 2 | Học kỳ 1 | Học kỳ 2 | |
| Học phí và tạp phí | 25,000 NTD | 25,000 NTD |
KQTKDDLGT |
KQTKDDLGT |
KQTKDDLGT 45,025 NTD |
KQTKDDLGT 45,025 NTD |
KQTKDDLGT 45,025 NTD |
KQTKDDLGT 45,025 NTD |
|
KQTTT |
KQTTT |
KQTTT 45,025 NTD |
KQTTT 45,025 NTD |
KQTTT 45,025 NTD |
KQTTT 45,025 NTD |
|||
| KKTTT 25,829 NTD |
KKTTT 25,829 NTD |
KKTTT 51,658 NTD |
KKTTT 51,658 NTD |
KKTTT 51,658 NTD |
KKTTT 51,658 NTD |
|||
| Phí Ký túc xá | 14,000 NTD | 14,000 NTD | 14,000 NTD | 14,000 NTD | 14,000 NTD | 14,000 NTD | 14,000 NTD | 14,000 NTD |
| Phí internet và sử dụng máy tính | 200 NTD | 200 NTD | 200 NTD | 200 NTD | 200 NTD | 200 NTD | 200 NTD | 200 NTD |
| Bảo hiểm y tế | 3,000 NTD | 4,956 NTD | 4,956 NTD | 4,956 NTD | 4,956 NTD | 4,956 NTD | 4,956 NTD | 4,956 NTD |
| Bảo hiểm bình an | 330 NTD | 330 NTD | 330 NTD | 330 NTD | 330 NTD | 330 NTD | 330 NTD | 330 NTD |
| Tài liệu học tập | 1,000 NTD | 1,000 NTD | Tùy tình hình chọn môn | Tùy tình hình chọn môn | Tùy tình hình chọn môn | Tùy tình hình chọn môn | Tùy tình hình chọn môn | Tùy tình hình chọn môn |
Chú thích:
KQTKDDLGT: Khoa quản trị kinh doanh Du lịch và Giải trí
KQTTT: Khoa quản trị thông tin
KKTTT: Khoa kỹ thuật thông tin
6. Chính sách học bổng
6.1 Học bổng chứng chỉ TOCFL:
Trong khoảng thời gian học tiếng Trung năm đầu tiên, trường hợp trong hai lần thi TOCFL chính thức đầu tiên, sinh viên đạt kết quả:
– TOCFL A2 sẽ được thưởng 1,500 NTD (không vắng quá 30 tiếng trong thời gian học)
– TOCFL B1 sẽ được thưởng 3,000 NTD (không vắng quá 30 tiếng trong thời gian học)
6.2 Học bổng Đại học nhập học Đại học năm nhất :
Sinh viên đạt tiêu chuẩn TOCFL A2 và đủ điều kiện lên chương trình Đại học chính thức, trong thời gian học năm nhất Đại học, sinh viên được giảm 50% học phí. Như thông tin thể hiện trong Bảng thông tin học phí, tạp phí và các loại phí khác ở mục 5 bài viết này là đã giảm 50% học phí ở mục năm nhất.
6.3 Học bổng Học tập
Từ Đại học năm hai trở đi, sinh viên sẽ được xét học bổng theo từng học kỳ:
a) Giảm 50% học phí, tạp phí. Nếu:
– Đã thông qua TOCFL B1
– Số tín chỉ đã tích lũy ở học kỳ trước không dưới 9 tín chỉ, và điểm hạnh kiểm từ 80 điểm trở lên.
– Điểm trung bình môn học của học kỳ trước từ 80 điểm trở lên.
b) Trợ cấp 5,000 NTD. Nếu:
– Chưa thông qua TOCFL B1
– Số tín chỉ đã tích lũy ở học kỳ trước không dưới 9 tín chỉ, và điểm hạnh kiểm từ 80 điểm trở lên.
– Điểm trung bình môn học của học kỳ trước từ 80 điểm trở lên.
7. Những điều cần lưu ý
– Chương trình Dự bị Đại học Hệ 1+4 tuy không yêu cầu về điều kiện năng lực ngoại ngữ đầu vào, nhưng sau một năm Dự bị Đại học để học tiếng Trung ở Đài Loan, sinh viên phải thi được chứng chỉ TOCFL A2 trở lên, nếu không đạt TOCFL A2 sau một năm học này, sinh viên sẽ bị thôi học và buộc phải về nước.
– Theo quy định của chương trình học này, sinh viên bắt buộc phải ở trong Ký túc xá nhà trường trong năm đầu tiên học tiếng Trung.
– Ngoài quy định phải thi được chứng chỉ TOCFL A2 trở lên trong năm đầu, sinh viên phải hoàn thành đủ số giờ học tiếng Trung là 720 tiếng, nếu vắng quá số giờ học, sẽ bị xử lý theo quy định của nhà trường.
Hãy liên hệ ngay Du học DIGITAL EDU để được tư vấn chuyên sâu theo năng lực hoặc hỗ trợ đồng hành để đăng ký ghi danh Chương trình Dự bị Đại học Hệ 1+4 Trường Đại học KHKT Trung Quốc ngay. Hotline: 0902 947 758 (Zalo).

